nhẹ bồng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Rất nhẹ, nhẹ đến mức có thể nâng lên hoặc bồng lên một cách dễ dàng: "nhẹ bồng" miêu tả trạng thái trọng lượng rất nhỏ, tạo cảm giác thanh thoát, không nặng nề.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Thằng bé nhẹ bồng. (Đứa bé rất nhẹ.)
- Chiếc lá khô nhẹ bồng trong gió. (Chiếc lá khô nhẹ tênh trong gió.)
- Cô ấy bước đi nhẹ bồng như không. (Cô ấy bước đi rất nhẹ nhàng.)
Các cách sử dụng nâng cao
Dùng trong văn chương, thơ ca: "nhẹ bồng" thường được dùng để tả cảm giác thanh thoát, phiêu diêu, vượt lên trên những nặng nề trần thế.
- Tâm hồn nhẹ bồng sau buổi thiền định. (Tâm hồn trở nên thanh thản, nhẹ nhõm sau buổi thiền định.)
Dùng để so sánh, ẩn dụ: Diễn tả sự vật, hiện tượng có tính chất thanh thoát, không vướng bận.
- Giấc mơ đêm qua nhẹ bồng như một làn hương. (Giấc mơ đêm qua thanh thoát, mơ hồ như một làn hương.)
Biến thể và từ gần giống
Nhẹ bỗng: Cách gọi khác, cùng nghĩa với "nhẹ bồng".
- Bó cỏ khô nhẹ bỗng. (Bó cỏ khô rất nhẹ.)
Nhẹ tênh: Nhẹ một cách đáng kể.
- Chiếc túi vải nhẹ tênh. (Chiếc túi vải nhẹ lắm.)
Nhẹ nhàng: Nhẹ và êm ái, thường dùng cho hành động, cử chỉ.
- Cô giáo nói chuyện nhẹ nhàng với học sinh. (Cô giáo nói chuyện êm ái, dịu dàng với học sinh.)
Từ đồng nghĩa
- Nhẹ hều: (khẩu ngữ) rất nhẹ.
- Nhẹ như lông hồng: Thành ngữ so sánh, chỉ sự cực kỳ nhẹ.
Từ trái nghĩa
- Nặng trịch: Rất nặng, nặng một cách thô kệch.
- Nặng nề: Có trọng lượng lớn hoặc mang tính chất nghiêm trọng, khó khăn.
Thành ngữ liên quan
- Nhẹ như bấc, nặng như chì: Thành ngữ so sánh sự tương phản giữa nhẹ và nặng.
- Nhẹ tay, nhẹ chân: Chỉ hành động cẩn thận, khéo léo, không mạnh bạo.
- Cg. Nhẹ bỗng. Nhẹ lắm có thể nâng cao lên dễ dàng: Thằng bé nhẹ bồng.